GIỚI THIỆU CHUNG CÁP THÉP

Cáp thép được sử dụng rộng rãi trong đời sống dân dụng, công nghiệp, các lĩnh vực khác nhau: Cần cẩu, tàu cá, tàu biển, máy mỏ, máy khoan, cầu đường, viễn thông, thang máy…

cap thep

cap thep

Cáp thép được dùng để tạo nên các Sling dùng cho việc cẩu nâng hạ hàng:

cap thep

Các điều kiện làm việc khác nhau sẽ có yêu cầu khác nhau đối với cáp: Môi trường biển thì phải dùng cáp chống ăn mòn, chống nước biển.

"Có 4 yếu tố để làm nên chất lượng sợi cáp đáp ứng yêu cầu công việc:

1. Chất lượng vật liệu làm nên sợi cáp , phản ánh bằng giới hạn bền của vật liệu làm cáp. Có các giá trị giới hạn bền vật liệu thông dụng như sau: 1180Mpa, 1370Mpa, 1570 Mpa, 1670 Mpa, 1770 Mpa, 1870 Mpa, 1960 Mpa,   2160Mpa. Giới hạn bền MPa càng cao thì cáp càng bền, càng khỏe, càng đắt tiền hơn.

2. Cấu trúc sợi cáp: 6*36 WS; 4*36WS; 19*7; 35*7 FI.... Cấu trúc sợi cáp nói nên số tao của sợi cáp (strand), số tăm (wire) của sợi cáp, kích thước các tăm, hình dáng các tăm, quy luật xắp xếp các tăm cáp. Cấu trúc cáp khác nhau sẽ tạo nên sợi cáp có các đặc tính khác nhau như: tính cứng/mềm; tính chịu mài mòn ma sát nhiều/ít; tính chịu lực giật nhiều/ít; tính chống xoắn nhiều/ít; tính chịu mỏi nhiều/ít; hoặc vừa mềm vừa chịu ma sát; vừa mềm vừa chống xoắn..... Ý nghĩa kí hiệu của cấu trúc cáp: Ví dụ cáp 6*36WS = Cụm số thứ nhất 6 = 6 tao;  cụm số thứ hai 36 = 36  tăm/tao; Cụm chữ WS là kiểu sắp xếp các tăm trong mỗi tao theo quy luật xen kẽ và làm kín của các tăm với nhau. Quy luật xen kẽ và làm kín của các tăm sẽ tạo nên tao cáp đặc, kín (không rỗng, ít khe hở trong tao cáp)."

cap thep

3. Cấu trúc lõi sợi cáp: Có lõi đay và lõi thép

cap thep

Khi so sánh 2 sợi cáp cùng đường kính, cáp lõi thép có độ bền (độ khỏe) cao hơn cáp lõi đay khoảng 8%, nhưng đắt hơn cáp lõi đay. Cáp lõi đay mềm và có lõi đay ngậm mỡ trong giữa nên khả năng tự bôi trơn tốt. Tùy theo yêu cầu độ bền và điều kiện kinh tế mà nhà sản xuất/người dùng sẽ chọn cáp lõi đay hay lõi thép.

4. Phủ bề mặt cáp: Cáp phủ mỡ (dầu), cáp mạ kẽm, cáp mạ kẽm + tráng dầu, cáp bọc nhựa

Phủ bề mặt cáp để tạo nên lớp bảo vệ trên bề mặt cáp giữ cho cáp không bị gỉ sét, ăn mòn hóa học dưới các điều kiện môi trường. Tùy vào điều kiện kinh tế và yêu cầu làm việc mà người ta sẽ chọn cáp có lớp phủ mỡ, cáp mạ kẽm hay cáp bọc nhựa. (cáp bọc nhựa chỉ dùng trong dân dụng như: làm dây phơi, dây căng, dây kéo cốt pha, hàng rào...).

cap thep

Xác định cáp thép và đo kiểm tra cáp thép

cap thep

Dựa theo đặc thù làm việc thông dụng ở Việt Nam, tạm phân cáp thép thành 7 nhóm như sau: 
1_Cáp dùng cho cần cẩu_công việc nâng hạ êm đều, ổn định 
2_Cáp dùng cho tải trọng giật: Máy khoan cọc nhồi, máy cạp tường vây, máy cào vỉa đá 
3_Cáp chống xoắn dùng cho cẩu tháp 
4_Cáp dùng cho thang máy 
5_Cáp dùng cho viễn thông_neo buộc cột trạm, kéo thẳng không giãn 
6_Cáp dự ứng lực_kéo thẳng, không giãn, dùng trong bê tông dự ứng lực 
7_Cáp dân dụng: cáp lụa mạ, cáp bọc nhựa_loại nhỏ, tải nhẹ

Trên thị trường hiện nay có nhiều sản phẩm cáp thép của các nhà sản xuất khác nhau đến từ Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản. Tuy có chung nguyên lý cáp (độ bền vật liệu, cấu trúc cáp, lõi thép/lõi đay, phủ bề mặt) nhưng các hãng khác nhau sẽ có chất lượng sản phẩm khác nhau và giá tiền khác nhau. Tùy theo điều kiện kinh tế và yêu cầu độ bền mà người dùng sẽ chọn mua sản phẩm phù hợp

CÔNG TY TNHH STE VIỆT NAM

Số 1243, Đường Giải Phóng, Tổ 8, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội

Điện thoại: 024 73 000 969

Hotline: 0967 743 880 - 0967 731 390

Chăm sóc khách hàng: 024 73 000 969 / 0967 731 390

Facebook